|

10+ bột làm bánh của Nhật phổ biến trong các siêu thị 2023 hot

Điểm qua các loại bột làm bánh của Nhật phổ biến trên thị trường: bột gạo nếp, bột gạo tẻ, bột mì, bột sắn dây… có thể dễ dàng tìm mua ở các cửa hàng đồng giá, siêu thị ở Nhật.

**

{2023} 10+ bột rau xanh aojiru Nhật tốt nhất kèm giá bán, đánh giá

1. Bột gạo nếp (もち米)

Gạo nếp tiếng Nhật là もち米 (mochi kome). Bột làm từ gạo nếp gọi là もち粉/ 餅粉 (mochiko). Một số loại bột sẽ ghi đầy đủ là もち米粉/餅米粉 (mochikomeko).

Bột gạo nếp (もち米)
Bột gạo nếp (もち米)

Ngoài ra còn một loại bột khác cũng từ gạo nếp là: 白玉粉 (shiratamako). Loại này giống với もち粉 (mochiko) nhưng mịn hơn. Đa số người Nhật đều thích sử dụng loại bột này làm bánh rán.

白玉粉
白玉粉

2. Bột gạo tẻ

Gạo tẻ tiếng nhật là うるち米 (uruchi kome). Bột gạo tẻ nói chung được gọi là 米粉 (komeko). Ngoài ra còn có bột 上新粉 (joushin ko) cũng làm từ gạo tẻ. Loại bột này có thể làm cháo sườn hoặc các cháo khác cũng rất ngon.

Bột gạo tẻ 米粉 (komeko)
Bột gạo tẻ 米粉 (komeko)

3. Bột mì

Bột mì trong tiếng Nhật là 小麦粉 (komugigo) hoặc フラワー (flour). Trong siêu thị họ có bán 3 loại bột mì phổ biến nhưng có nhiều bạn gặp phải khó khăn để phân biệt 3 loại bôt làm bánh của nhật này.

Xem:  # Kem trị nám Kobayashi Keshimin Nhật Bản [Đặc trị sẹo, thâm, tàn nhang, se lỗ chân lông...] 2023 hot
Bột mì
Bột mì

1. Loại ngoài cùng bên trái là 強力粉 (kyourikiko) là bột cứng (strong flour), dùng để làm bánh mỳ, vỏ gyoza (sủi cảo), pasta hay mì ramen của Tàu.

2.Loại bột làm bánh của nhật ở giữa màu xanh中力粉 (chuurikiko) là bột mỳ đa dụng, dùng để làm mì udon, soumen, hay bánh bao. Nếu muốn làm bánh bao mà không tìm thấy bột này thì dùng loại số 3 cũng được nhé vì mình đã từng làm thành công rồi.

3. Loại ngoài cùng bên phải là 薄力粉 (hakurikiko) là bột mềm (cake flour), dùng để làm bánh gato, các loại bánh quy, bánh ngọt, hay tempura.

4. Bột gạo nếp trộn gạo tẻ

Bột làm bánh của nhật có loại Bột gạo nếp trộn tẻ là だんご粉 / 団子粉 (dango ko). Sự pha trộn này tạo bột làm bánh khá mịn và dẻo, thường được người Nhật dùng làm bánh rán, bánh trôi.5.Bột năng

Bột này có tên là 片栗粉 (katakuriko). Loại bột này được làm từ khoai tây, nhưng lại có đặc điểm gần giống bột năng.Bột làm bánh của nhật

Bột năng
Bột năng

5. Bột sắn dây

Bột sắn dây tiếng Nhật là 葛粉 (kuzuko) hoặc 本葛 (honkuzu). Khi tra từ kuzu thì mình thấy nó giống củ dong hơn là củ sắn, nhưng khi mua về sử dụng thì nó chính xác là bột sắn.

 

葛粉 (kuzuko)
葛粉 (kuzuko)

6. Bột ngô

Tinh bột Ngô hay còn gọi là Bột ngô trong tiếng Nhật là コーンスターチ (Corn Starch). Đôi khi có những tên khác như コーンフラワー và コーン粉.

Bột ngô
Bột ngô

7. Men nở và Bột nở

Men nở tiếng Nhật là ドライイースト (Dry yeast). Thường được dùng khi làm bánh bao hoặc bánh mì.

Xem:  Review [THAY ĐỔI NGOẠN MỤC]MẸ TRẺ GIẢM 82KG VÌ CON TRAI BỊ BẮT NẠT KHI BẠN CHÊ MẸ MÀY QUÁ BÉO 2023 hot
Men nở ドライイースト (Dry yeast)
Men nở ドライイースト (Dry yeast)

Bột nở tiếng Nhật là ベーキングパウダー (Baking powder)

8. Bột làm bánh pha sẵn

Bột làm bánh Hot cake mix (ホットケーキミックス) là loại bột được pha sẵn đường, muối, bột nở và bột năng,… theo liều lượng phù hợp. Rất thuận tiện cho bạn nào không có thời gian để chuẩn bị nguyên liệu.

 

Hot cake mix
Hot cake mix

9. Bột chiên xù và Baking soda

Bột chiên xù trong tiếng Nhật là パン粉 (panko). Baking soda tiếng Nhật là 重曹 (juusou) hoặc タンサン, khi mua bột này nếu không chú ý thì rất dễ bị nhầm các bạn nhé.

パン粉 (panko)
パン粉 (panko)
重曹
重曹

 

Trên đây là một số loại bột làm bánh của nhật mà mình biết có thể tạm thay thế bột Việt. Tuy nhiên do nó không giống hoàn toàn với bột Việt nên cũng có khả năng làm bánh không được như ý muốn. Nên khi trộn bột và pha chế các bạn nhớ để ý tỷ lệ giữa bột và nước nhé!

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published.